Công ty TNHH Kỹ thuật môi trường NANOTEK trân trọng kính chào Quý khách hàng !!!                                                                                                                                                       Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn các giải pháp môi trường tốt nhất!!!                                                                                                                                                                                Hotline: 0984049564 / Email: Nanotek.contact@gmail.com

 1. Giới thiệu dự án

  • Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dệt nhuộm AGO Việt Nam
  • Địa điểm: Khánh Hòa
  • Tên hạng mục: Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm
  • Công suất xử lý: 800 m3/ngày.đêm

Lượng nước thải hiện tại của nhà máy khoảng 300m3/ngày (ngày làm việc 24 giờ), Dự tính khi nâng công suất sản xuất của xưởng thì lưu lượng nước thải khoảng 800m3/ngày (ngày làm việc 24 giờ).

Nhà máy dệt may AGO

 

 2. Nguồn gốc nước thải

  • Nguồn nước thải sinh hoạt: gồm nước thải nhà ăn và bếp ăn, nước vệ sinh, tắm rửa của công nhân. Nhà máy sử dụng máy móc, dây chuyền công nghệ hiện đại nên số lượng công nhân rất ít. Hoạt động cả 2 ca nhưng chỉ có 10 công nhân. Nhà máy không có nhà ăn, công nhân, viên chức ăn uống ngoài, làm việc xong về nhà tắm rửa, nên không xây dựng hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt
  • Nước thải sản xuất: phát sinh ở hầu hết các công đoạn sản xuất của nhà máy. Cụ thể nguồn gốc phát sinh nước thải như sau:

Bảng 1: Công đoạn sản xuất và nguồn gốc phát sinh nước thải

Công đoạn

Nguyên liệu vào Sản phẩm ra Chất thải
Hồ sợi Sợi, hóa chất hồ, nước sạch, hơi sấy hồ Sợi đã được hồ Nước thải rửa máng hồ, hồ dư
Dệt Sợi dọc, sợi ngang, nước sạch Vải mộc Nước thải dùng đưa sợi ngang
Nấu tẩy vải Vải mộc,hóa chất Vải mộc sau giặt tẩy Nước thải, hóa chất dư
Giảm trọng Vải mộc, nước sạch, NaOH Vải sau giảm trọng Nước thải hóa chất dư
Nhuộm Nước sạch, vải mộc sau tẩy giặt, hóa chất Vải sau nhuộm Nước thải hóa chất màu dư
Hạ nhiệt sau khi nhuộm Nước sạch Hạ nhiệt độ dung dịch nhuộm Nước thải sạch qua trao đổi nhiệt độ
Giặt xả vải sau nhuộm Nước sạch, hóa chất Vải sau nhuộm đã giặt xả Nước thải, hóa chất màu dư
Vắt ráo vải Vải đã nhuộm còn thấm nước Vải được vắt ráo Nước thải sạch
Hồ, hoàn tất vải Vải được vắt ráo, dung dịch hóa chất hồ Vải hồ sau hoàn tất Nước hồ dư
Kiểm tra, đóng gói Vải sau hồ, hoàn tất Gói vải thành phẩm Không
Nhập kho vải thành phẩm Vải thành phẩm Vải thành phẩm Không

 

 3. Tính chất nước thải

Nước thải dệt nhuộm

 

Nước thải của nhà máy mang tính chất đặc trưng của nước thải ngành dệt nhuộm đó là nhiệt độ và độ màu cao do trong quá trình sản xuất có sử dụng nhiệt và phẩm nhuộm. Bên cạnh đó các chỉ tiêu khác như COD, BOD, TSS cũng cao và không ổn định.

Bảng 2: Thông số tính chất nước thải của nhà máy

STT Chỉ tiêu Đơn vị Nước thải đầu vào Nước thải xử lý loại B. QCVN 13:2008
Trung bình Cao nhất
1 Lưu lượng nước thải m3 800
2 pH 10 12 5-9
3 COD mg/l 1600 1700 400
3 BOD­5 (200C) mg/l 700 800 100
5 TSS mg/l 150 170 200
6 Nhiệt độ 0C 70 80 40
7 Độ màu pt-co 1800 2000 120
8 Nito mg/l 40 50 200
9 Phot pho mg/l 3 5 6

 

Quy trình công nghệ của nhà máy

Nước thải được thu gom tại hố thu kết hợp SCR tinh rồi bơm lên tháp giải nhiệt 1 để giảm bớt nhiệt độ. Sau đó nước thải được điều hòa về cả lưu lượng lẫn chất lượng tại bể điều hòa, tại đây nhiệt độ của nước thải cũng được giảm một phần . trước khi đi vào công trình sinh học hiếu khí thì nước thải được bơm lên tháp giải nhiệt 2 để giảm nhiệt độ phù hợp cho hoạt động của vi sinh.  Kết thúc quá trình phân giải chất thải bởi các vi sinh hiếu khí, nước thải được dẫn qua bể lắng và xả vào cống đấu nối với KCN Nam Cam Ranh.

  • Nhận xét:

Nước thải đầu ra chưa đạt chỉ tiêu của KCN Nam Cam Ranh đề ra về cả COD và độ màu. Nguyên nhân do:

  • Nước thải với nồng độ COD, độ màu cao, chứa các độc tố do hóa chất, gốc kim loại…. mà cho vào công trình sinh học gây nên hiện tượng shock tải trọng do đó vi sinh hầu như chết gần hết, hoạt động rất kém. Mặt khác hệ thống xử lý lại không có công trình xử lý hóa lý để xử lý triệt để các thành phần nước thải ô nhiễm nên nước thải đầu ra không đạt chuẩn KCN Nam Cam Ranh.
  • Cần đưa ra phương án cải tạo không chỉ nâng công suất từ 300- 800 m3/ng mà còn phải nâng chất lượng nước thải đầu ra để đạt chuẩn KCN Nam Cam Ranh đề ra.

 

 4. Các vấn đề tồn tại

Bảng 3: Các vấn đề cần giải quyết của HTXL hiện hữu

STT Vấn đề Nguyên nhân Giải pháp
1 Lưu lượng nước thải tăng cao, công trình hiện tại không đáp ứng được Tăng số lượng sản phẩm dệt nhuộm nên tăng lượng nước thải Cải tạo lại bể hiện hiện hữu và xây mới thêm bể mới
2 Công nghệ hiện tại chưa xử lý triệt để COD và độ màu -COD và độ màu cao– công nghệ xử lý sơ sài Thiết kế thêm các bể để xử lý tiếp, áp dụng biện pháp xử lý keo tụ tạo bông

 

  • Mức độ cần thiết xử lý nước thải, tiêu chuẩn xả thải

Trên tinh thần bảo vệ nguồn nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung, Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Khánh Hòa đã yêu cầu nhà máy trong hoạt động kinh doanh sản xuất nếu phát sinh nước thải  bắt buộc phải xử lý trước khi xả ra môi trường theo quy định của KCN Nam Cam Ranh.

Ban lãnh đạo nhà máy có nhu cầu nâng cao sản lượng sản phẩm, vì vậy ban lãnh đạo nhà máy phải hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước.

  • Khả năng tận dụng công trình hiện hữu

Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu hoạt động dưới công suất thiết kế ban đầu, nước thải sau xử lý không đạt chuẩn đầu ra theo yêu cầu tiêu chuẩn khu công nghiệp Vinatex Tân Tạo (vượt chỉ tiêu COD và độ màu). Việc tận dụng các công trình hiện hữu góp phần tiết kiệm kinh phí nâng cấp, cải tạo hệ thống.

  • Điều kiện tài chính, quỹ đất

Hoạt động kinh doanh của công ty đã vào giai đoạn ổn định, lợi nhuận sản xuất tăng cao, công ty có đủ điều kiện về tài chính cung cấp cho việc nâng cấp hệ thống xử lý nước thải.

Quỹ đất dùng để xây dựng hệ thống xử lý tại nhà máy của công ty là  875m2 (35m x 25m).

 

 5. Đề xuất phương án cải tạo

NANOTEK đã phân tích, tính toán và đưa ra phương án nâng cấp, cải tạo hệ thống. Sử dụng lại một số bể hiện hữu và cải tạo lại một số bể cho phù hợp với phương án đề xuất. So sánh về khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, tính chủ quan phía nhà đầu tư tôi lựa chọn phương án là:

  • Xây mới cụm bể điều hòa, keo tụ, tạo bông, lắng hóa lý 1 – cải tạo bể điều hòa cũ thành bể aerotank.
  • Cải tạo lại bể aerotank cũ thành bể lắng sinh học.

Thay đổi chức năng bể lắng sinh học cũ thành bể khử màu kết hợp lắng khử màu. – Tận dụng lại bể chứa bùn cũ. – Tận dụng lại máy ép bùn dây đai cũ

Phương án được thiết kế gồm 4 giai đoạn chính: Sơ bộ – Hóa Lý – Sinh học – Hóa lý bậc 2

  • Xử lý sơ bộ

Nước thải xả ra từ nhà máy theo mương dẫn qua lọc rác thô để loại bỏ những cặn, rác lớn rồi qua một song chắn rác tinh để giữ lại những sợi vải nhỏ  và được thu lại ở hố thu.Một đặc điểm nổi bật của loại nước thải này là nhiệt độ đầu vào rất cao (700C – 800C), vì vậy việc bố trí tháp giải nhiệt là hoàn toàn hợp lý nhằm giảm nhiệt độ của nước thải xuống còn 35-400C.

Sử dụng bể điều hòa kết hợp sục khí có chức năng điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải. Ngoài ra, việc sục khí nén còn có chức năng giải nhiệt cho nước một lần nữa để đảm bảo nhiệt độ phù hợp cho quá trình keo tụ, tạo bông. Trong nước thải dệt nhuộm chứa nhiều hợp chất gây màu ở dạng hòa tan, thế nên sục khí, màu dễ đóng thành váng trên mặt nước, ở đây ta bố trí thêm 2 máng thu nước tràn 2 bên bể điều hòa để loại đi những váng màu này. Tại bể điều hòa còn bố trí 1 đầu dò pH tự động điều chỉnh lượng hóa chất ( acid hay bazo) hợp lý nhằm nâng hoặc hạ pH để chuẩn bị cho giai đoạn xử lý hóa lý phía sau.

  • Xử lý hóa lý

Tại bể keo tụ, nước thải được bổ sung axit hoặc kiềm để điều chỉnh pH và phèn sắt để keo tụ. Lượng axit bổ sung được dựa vào các thông số đo thiết bị đo pH ở bể điều hòa phản hồi về hệ thống điều khiển trung tâm. Hóa chất được bơm từ các thùng chứa hóa chất lên bằng bơm định lượng. Ngăn này có lắp thiết bị khuấy trộn nhằm trộn đều hóa chất với nước thải.

Sau đó nước tự chảy sang bể tạo bông, tại ngăn thứ hai nước thải được bổ sung chất trợ keo tụ Polymer. Ngăn này lắp thiết bị khuấy trộn có tác dụng trộn lẫn Polymer với nước thải, tạo các bông keo nhỏ kết hợp lại thành các bông keo lớn dễ lắng mà không phá vỡ liên kết các bông keo. Sau đó, nước thải tiếp tục chảy sang bể lắng hóa lí I để lắng các bông cặn. Bùn từ bể lắng được tập trung về bể nén bùn.

  • Xử lý sinh học

Nước thải tiếp tục vào giai đoạn xử lý sinh học, ta sử dụng  bể aerotank. Trong bể aerotank , công nghệ sử dụng là công nghệ xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính khuấy trộn hoàn chỉnh. Các vi sinh vật trong bể sẽ phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải, đảm bảo nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn. Chất dinh dưỡng được bổ sung vào bể để duy trì điều kiện sống tốt nhất cho VSV. Oxy được cấp vào nhằm mục đích:

  • Đảm bảo độ oxy hòa tan cao giúp cho vi sinh vật thực hiện quá trình oxy hóa các chất hữu cơ .
  • Duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng trong nước cần xử lý tạo hỗn hợp lỏng huyền phù giúp cho vi sinh vật tiếp xúc tốt với chất hữu cơ tăng hiệu quả quá trình làm sạch nước thải.

Lượng oxy cấp vào bể nhờ một đầu đo DO tự động đo và gửi kết quả đo về phòng điều khiển để điều khiển các máy thổi khí hoạt động tự động, cấp khí vào bể thông qua hệ thống đĩa phân phối khí. Trong quá trình oxy hóa, các chất hữu cơ bị phân hủy tạo thành khí CO2, H2O và sản sinh ra tế bào mới.

Nước thải được chuyển qua bể lắng II nhằm lắng bùn do bể aerotank sinh ra, một phần bùn sinh học cũng được hoàn nguyên về bể trung hòa. Phần bùn còn lại được chuyển về bể nén bùn và được lọc ép bằng thiết bị ép bùn băng tải.

  • Xử lý hóa lý bậc II

Nước từ bể lắng 2 sau khi lắng các bông cặn sẽ tiếp tục tự chảy sang bể hóa lý bậc II nhằm xử lý triệt để độ màu mà bể keo tụ tạo bông chưa xử lý được.

  • Xử lý bùn

Bùn từ các khâu xử lý sơ bộ, xử lý hóa lý và xử lý sinh học sẽ được đưa tới bể chứa bùn. Bể chứa bùn nhằm mục đích tạo thời gian lưu giúp giảm hàm lượng nước trong bùn thải.Trong công đoạn này polimer được châm vào làm các bông bùn liên kết với nhau nâng cao hiệu suất xử lý. Sau đó bùn được đưa vào máy ép bùn nhờ bơm hút. Nước sau khi tách bùn tại máy ép bùn và bể chứa bùn dẩn trở lại bể thu gom tiếp tục quy trình xử lý.

 

 6. Kết quả

Nước thải sau xử lý của nhà máy đạt tiêu chuẩn xả thải của KCN Nam Cam Ranh.

Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty AGO

đối tác

Scroll Up