Công ty TNHH Kỹ thuật môi trường NANOTEK trân trọng kính chào Quý khách hàng !!!                                                                                                                                                       Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn các giải pháp môi trường tốt nhất!!!                                                                                                                                                                                Hotline: 0984049564 / Email: Nanotek.contact@gmail.com

 1. Nhiệm vụ thiết kế

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho các trung tâm y tế, phòng khám quy mô nhỏ, lưu lượng nước thải từ 1 – 5 m3/ngày đảm bảo về quy chuẩn xả thải cũng như bảo vệ môi trường theo quy định của nhà nước. Hệ thống xử lý được thiết kế theo dạng modul hợp khối, nhỏ gọn, tự động hóa, hiệu quả xử lý cao, hạn chế sử dụng hóa chất nên rất thân thiện với môi trường.

Hệ thống xử lý nước thải y tế dạng modul hợp khối

 

2. Cơ sở số liệu phục vụ thiết kế

Lưu lượng tính toán thiết kế Q = 1 – 5 m3/ngày

Bảng  1. Thành phần tính chất nước thải y tế chưa qua xử lý

Thông số Đầu vào

SAU XỬ LÝ

QCVN 28:2010/BTNMT, cột A, k=1,2

pH

7 6-9

BOD

245 30

TSS

200 50

COD

350

75

Dầu mỡ 20

5

Amoni 30

5

P

10

4

Coliform 10000

3000

(Tham khảo từ giá trị trung bình khảo sát tại một số bệnh viện)

 

Thành phần ô nhiễm

Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường do nước thải phòng khám gây ra là các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng Nitơ (N), phospho (P), các chất rắn lơ lửng và các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh. Các chất hữu cơ có trong nước thải làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng tới đời sống của động – thực vật thủy sinh. Song các chất hữu cơ trong nước thải dễ bị phân hủy sinh học, hàm lượng chất hữu cơ phân hủy được xác định gián tiếp thông qua BOD của nước thải. Các chất dinh dưỡng của N, P gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn tiếp nhận nước thải, ảnh hưởng tới sinh vật sống trong môi trường thủy sinh. Các chất rắn lơ lửng gây ra độ đục cho nước, tạo sự lắng đọng cặn làm tắc nghẽn cống và đường ống, máng dẫn. Nước thải y tế rất nguy hiểm vì chúng là nguồn các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm như thương hàn, tả, lị,… làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Phương pháp xử lý

Trong số các phương pháp xử lý nước thải nói chung và nước thải y tế nói riêng, xử lý bằng phương pháp sinh học có một vị trí đặc biệt. Phương pháp này dựa vào khả năng sử dụng các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải làm chất dinh dưỡng của VSV. Việc khử các chất hữu cơ có thể xảy ra trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí.

Hiện nay, người ta đang nghiên cứu nhằm tăng cường hoạt động của các công trình xử lý hiếu khí bằng các biện pháp như tăng cường nồng độ bùn hoạt tính trong aerotank, làm tốt hơn quá trình cấp oxy, xác lập pH cũng như nhiệt độ tối ưu,…

Tình trạng nước thải chưa xử lý được xả thẳng ra môi trường diễn ra ở nhiều cơ sở y tế

 

Do đặc tính của nước thải y tế có các thành phần ô nhiễm chính là các chất hữu cơ, vi trùng gây bệnh và tỉ lệ BOD5/COD > 0,5 nên phương pháp xử lý sinh học kết hợp khử trùng sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất, đảm bảo phân hủy gần như hoàn toàn các chất ô nhiễm hữu cơ và tiêu diệt gần như toàn bộ các vi trùng gây bệnh. Hệ thống xử lý theo phương pháp này có thể đạt hiệu suất xử lý 90% đối với BOD5, 80% đối với chất rắn (SS) và hơn 99% đối với coliform. Ngoài, hàm lượng N, P cũng được xử lý.

Yêu cầu thiết kế

Hệ thống xử lý nước thải phải được thiết kế nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

– Giảm nồng độ các tác nhân ô nhiễm xuống dưới tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam đã ban hành.

– Phù hợp với điều kiện mặt bằng và diện tích cho phép của phòng khám, cơ sở y tế.

– Phù hợp với khả năng đầu tư.

– Quá trình vận hành tự động hóa, phù hợp với thực tế phòng khám, cơ sở y tế.

– Dễ dàng vận hành, hài hòa với các hạng mục khác xung quanh, có khả năng mở rộng nó khi lượng nước tăng lên hoặc các công trình phải sữa chữa.

Bảng  2. Tiêu chuẩn nước thải sau khi xử lý

STT

Thông số Đơn vị Giá trị C
A

B

1

pH 6,5 – 8,5 6,5 – 8,5

2

BOD mg/l 30 50
3 COD mg/l 50

100

4

TSS mg/l 50 100
5 Dầu mỡ mg/l 10

20

6

Amoni mg/l 5 10
7 P mg/l 6

10

8 Coliform MPN/100ml 3000

5000

(Nguồn: QCVN  28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế)

 

3. Thuyết minh quy trình xử lý

     Theo đầu vào của nguồn nước thải y tế ta có thể chọn phương pháp chủ lực để xử lý là dùng vi sinh hiếu khí, để quá trình hiếu khí xảy ra đạt hiệu quả tốt nhất trước hết ta cho nước thải vào ngăn điều hòa nhằm điều chỉnh Ph phù hợp và tạo điều kiện cho vi sinh thích nghi, tiếp đến ta mới cho nước thải vào ngăn hiếu khí tại đây BOD và COD được loại bỏ hoàn toàn nhờ các vi sinh vật hiếu khí, tiếp đến ta tiếp tục quá trình vi sinh bằng cách cho nước vào ngăn MBR dùng màng lọc vi sinh để loại bỏ bùn vi sinh đồng thời cũng có xảy ra quá trình bám dính của các vi sinh vật lên màng MBR tạo ra khả năng xử lý là tối ưu nhất. Bùn vi sinh sẽ được tuần hoàn 1 phần về ngăn hiếu khí và 1 phần được thải bỏ, tiếp theo ta cho nước chạy qua cột lọc thạch anh nhằm tăng độ trong của nước để bước tiếp theo được hiệu quả, cuối cùng là khâu rất quan trọng để loại bỏ mùi và các vi sinh vật, các mầm bệnh độc hại nước đầu ra sẽ chạy qua 1 đoạn ống zizắc có sục khí Ozone nhằm tăng thời gian tiếp xúc của nước và O3 nhằm tối ưu quá trình này.

Hệ thống  đường ống zíc zắc sục khí ozone

đối tác

Scroll Up